18 Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Và Định Lượng Trong Luận Văn

Câu hỏi nghiên cứu quyết định 70% chất lượng luận văn thạc sĩ và tiến sĩ. Định tính khám phá ý nghĩa chủ quan qua phỏng vấn sâu, quan sát tham gia; định lượng đo lường mối quan hệ biến số qua khảo sát, thí nghiệm. Sinh viên Đại học Quốc gia TP.HCM và Hà Nội thường gặp khó khăn phân biệt hai loại: định tính bắt đầu “Làm thế nào/Tại sao/Trải nghiệm ra sao”, định lượng dùng “Mức độ ảnh hưởng/Mối tương quan/So sánh chỉ số”. Viết Thuê 247 cung cấp 40 ví dụ cụ thể cho 20 lĩnh vực học thuật, giúp bạn xây dựng câu hỏi chuẩn phương pháp luận.

Bài viết này trình bày 10 ví dụ câu hỏi định tính (mô tả, đánh giá, giải thích, thăm dò) và 8 ví dụ định lượng (tương quan, so sánh, dự đoán) cho từng ngành từ Giáo dục đến Nghệ thuật. Mỗi câu hỏi kèm giải thích, ứng dụng, công cụ thu thập dữ liệu. Đọc chi tiết bên dưới để chọn loại phù hợp cho đề tài của bạn.

Nội dung bài viết

10 Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn

Định tính tập trung khám phá trải nghiệm, quan điểm, quá trình chủ quan qua 4 loại: mô tả, đánh giá, giải thích, thăm dò. Dưới đây là 20 lĩnh vực với ví dụ mỗi ngành.

Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính

1. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Giáo Dục

Giáo dục ưu tiên khám phá nhận thức giáo viên, trải nghiệm học sinh và hiệu quả phương pháp giảng dạy qua phỏng vấn, quan sát lớp học.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Giáo viên THPT tại TP.HCM nhận thức như thế nào về việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy trực tuyến sau đại dịch?
  • Giải thích: Khám phá quan điểm chủ quan về thách thức kỹ thuật, hiệu quả sư phạm, thay đổi vai trò giáo viên.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn bán cấu trúc 15-20 giáo viên, phân tích chủ đề (thematic analysis).
  • Công cụ: NVivo, ATLAS.ti để mã hóa dữ liệu, nhận diện mô hình.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Học sinh đại học trải qua quá trình học tập từ xa ra sao trong điều kiện hạn chế thiết bị tại Hà Nội?
  • Giải thích: Mô tả cảm xúc, chiến lược thích ứng, ảnh hưởng đến động lực học tập.
  • Ứng dụng: Nhật ký học tập (learning diary) 30 ngày, phỏng vấn sâu 10 sinh viên.
  • Công cụ: Phân tích hiện tượng học (phenomenology), mã hóa mở (open coding).

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Phụ huynh nhìn nhận vai trò của mình như thế nào trong việc hỗ trợ giáo dục con em tại các trường tiểu học nông thôn?
  • Giải thích: Đánh giá nhận thức về trách nhiệm, hạn chế kiến thức, kỳ vọng đối với nhà trường.
  • Ứng dụng: Nhóm thảo luận (focus group) 8-10 phụ huynh mỗi nhóm, 3 nhóm.
  • Công cụ: Ghi âm, phiên âm, phân tích nội dung (content analysis).

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Sinh viên sư phạm mô tả kinh nghiệm thực tập giảng dạy lần đầu như thế nào tại các trường THCS TP.HCM?
  • Giải thích: Khám phá cảm xúc (lo lắng, tự tin), thách thức quản lý lớp, bài học rút ra.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn tường thuật (narrative interview) 12 sinh viên, phân tích câu chuyện.
  • Công cụ: Phương pháp tường thuật (narrative inquiry), so sánh trường hợp (case comparison).

2. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Tâm Lý Học

Tâm lý học tập trung trải nghiệm cảm xúc, cơ chế đối phó, ý nghĩa chủ quan của hành vi qua phỏng vấn sâu, quan sát tâm lý trị liệu.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Cá nhân trải qua và đối phó với stress như thế nào trong môi trường làm việc áp lực cao tại các công ty công nghệ Hà Nội?
  • Giải thích: Mô tả triệu chứng thể chất, chiến lược coping (giải quyết vấn đề, tìm hỗ trợ xã hội), hậu quả dài hạn.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn bán cấu trúc 15 nhân viên IT, kết hợp nhật ký stress 14 ngày.
  • Công cụ: Grounded theory để xây dựng mô hình coping từ dữ liệu thực nghiệm.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Người mắc trầm cảm nhẹ mô tả những khó khăn hàng ngày và cách thức đối phó của họ như thế nào?
  • Giải thích: Khám phá ảnh hưởng đến công việc, mối quan hệ, hoạt động xã hội; chiến lược tự chăm sóc.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sâu 10 bệnh nhân, phân tích chủ đề (thematic analysis).
  • Công cụ: NVivo cho mã hóa, xác định mô hình coping chính.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người tham gia nhìn nhận vai trò của liệu pháp tâm lý như thế nào trong hành trình chăm sóc sức khỏe tâm thần của họ?
  • Giải thích: Đánh giá hiệu quả liệu pháp, mối quan hệ trị liệu viên-bệnh nhân, thay đổi tâm lý.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sau 12 buổi liệu pháp CBT, 8 người tham gia.
  • Công cụ: Phân tích diễn ngôn (discourse analysis) để hiểu cách bệnh nhân xây dựng ý nghĩa.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Sinh viên năm nhất đại học gán cho giấc mơ và mô típ giấc mơ của mình ý nghĩa như thế nào trong giai đoạn chuyển tiếp?
  • Giải thích: Khám phá diễn giải chủ quan, liên kết giấc mơ với lo âu, kỳ vọng, trải nghiệm đời thực.
  • Ứng dụng: Nhật ký giấc mơ 30 ngày + phỏng vấn sâu 6 sinh viên.
  • Công cụ: Phân tích hiện tượng học (phenomenological analysis).

3. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Xã Hội Học

Xã hội học khám phá ảnh hưởng văn hóa, cấu trúc xã hội, quyền lực đến hành vi và nhận thức cộng đồng qua dân tộc học, phỏng vấn.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng ra sao đến nhận thức về bình đẳng giới trong cộng đồng nông thôn tỉnh Bắc Ninh?
  • Giải thích: Phân tích vai trò truyền thống, kỳ vọng xã hội, thay đổi thế hệ.
  • Ứng dụng: Quan sát tham gia 3 tháng, phỏng vấn 20 người (nam-nữ, nhiều độ tuổi).
  • Công cụ: Dân tộc học (ethnography), mã hóa chủ đề văn hóa.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Thanh niên thành thị TP.HCM trải qua quá trình xây dựng bản sắc cá nhân ra sao trong bối cảnh toàn cầu hóa?
  • Giải thích: Khám phá xung đột giá trị truyền thống-hiện đại, ảnh hưởng mạng xã hội, tự định nghĩa bản thân.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn tường thuật 15 thanh niên 18-25 tuổi.
  • Công cụ: Phân tích tường thuật (narrative analysis), so sánh thế hệ.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Cộng đồng di cư trong nước nhìn nhận sự hòa nhập xã hội như thế nào tại các khu đô thị mới Hà Nội?
  • Giải thích: Đánh giá thách thức hòa nhập, phân biệt đối xử, chiến lược thích ứng.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sâu 18 hộ gia đình di cư, quan sát cộng đồng.
  • Công cụ: Grounded theory để xây dựng mô hình hòa nhập.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Người cao tuổi diễn giải vai trò của gia đình đa thế hệ ra sao trong bối cảnh đô thị hóa?
  • Giải thích: Khám phá thay đổi cấu trúc gia đình, kỳ vọng chăm sóc, mâu thuẫn thế hệ.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 12 người cao tuổi + 12 con cái trưởng thành.
  • Công cụ: Phân tích so sánh (comparative analysis) giữa thế hệ.

4. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Điều Dưỡng/Y Tế

Y tế tập trung trải nghiệm bệnh nhân, nhận thức điều dưỡng viên, chất lượng chăm sóc qua phỏng vấn lâm sàng, quan sát thực hành.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Y tá mô tả trải nghiệm chăm sóc bệnh nhân cuối đời như thế nào trong các bệnh viện công tại TP.HCM?
  • Giải thích: Khám phá cảm xúc (đau buồn, kiệt sức), thách thức đạo đức, chiến lược đối phó.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sâu 15 y tá khoa hồi sức, chăm sóc giảm nhẹ.
  • Công cụ: Phân tích hiện tượng học (phenomenology), mã hóa cảm xúc.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Bệnh nhân ung thư giai đoạn 3 nhìn nhận quá trình điều trị hóa chất ra sao tại bệnh viện K Hà Nội?
  • Giải thích: Mô tả tác dụng phụ, ảnh hưởng tâm lý, kỳ vọng điều trị, hỗ trợ gia đình.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn bán cấu trúc 12 bệnh nhân sau 3 chu kỳ hóa trị.
  • Công cụ: Thematic analysis, phân loại trải nghiệm chính.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Điều dưỡng viên đối mặt với tình trạng kiệt sức như thế nào trong môi trường áp lực cao tại ICU?
  • Giải thích: Đánh giá triệu chứng burnout, yếu tố nguy cơ (khối lượng công việc, thiếu hỗ trợ), cơ chế bảo vệ.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 20 y tá ICU, kết hợp khảo sát Maslach Burnout Inventory.
  • Công cụ: Mixed-methods: định tính (phỏng vấn) + định lượng (khảo sát).

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Gia đình bệnh nhân điều trị dài hạn mô tả mối quan hệ của họ với đội ngũ điều dưỡng như thế nào?
  • Giải thích: Khám phá giao tiếp, niềm tin, hài lòng dịch vụ, tham gia quyết định.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 10 gia đình bệnh nhân nội trú >30 ngày.
  • Công cụ: Content analysis, nhận diện chủ đề quan hệ.

5. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Quản Trị Kinh Doanh

Quản trị tập trung nhận thức lãnh đạo, văn hóa tổ chức, trải nghiệm nhân viên qua phỏng vấn, nghiên cứu trường hợp.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận thức thế nào về thách thức chuyển đổi số tại Việt Nam?
  • Giải thích: Khám phá rào cản (chi phí, kỹ năng, kháng cự thay đổi), động lực chuyển đổi.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 18 CEO doanh nghiệp 50-200 nhân viên.
  • Công cụ: Grounded theory, xây dựng mô hình thách thức.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Nhân viên đánh giá như thế nào về hiệu quả chính sách làm việc từ xa trong tổ chức công nghệ?
  • Giải thích: Đánh giá năng suất, cân bằng công việc-cuộc sống, giao tiếp nhóm, cô đơn nghề nghiệp.
  • Ứng dụng: Nhóm thảo luận 4 nhóm (8 người/nhóm), phỏng vấn sâu 10 nhân viên.
  • Công cụ: Thematic analysis, so sánh quan điểm cấp quản lý-nhân viên.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Nhân viên mô tả văn hóa tổ chức như thế nào, và văn hóa đó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc ra sao?
  • Giải thích: Khám phá giá trị, chuẩn mực, phong cách lãnh đạo, ảnh hưởng đến động lực, cam kết.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn bán cấu trúc 25 nhân viên đa cấp bậc.
  • Công cụ: Organizational culture assessment, phân tích nội dung.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Các bên liên quan nhìn nhận rào cản quan trọng nhất đối với sự đổi mới trong ngành sản xuất như thế nào?
  • Giải thích: Đánh giá yếu tố công nghệ, nguồn lực, tổ chức, văn hóa, chính sách.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 15 chuyên gia (quản lý, kỹ sư, nhà nghiên cứu).
  • Công cụ: Delphi method kết hợp phỏng vấn, xác định rào cản ưu tiên.

6. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Tiếp Thị

Tiếp thị khám phá hành vi người tiêu dùng, nhận thức thương hiệu, trải nghiệm mua sắm qua phỏng vấn, quan sát điểm bán.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Người tiêu dùng trẻ tuổi trải qua quá trình quyết định mua hàng trực tuyến ra sao tại TP.HCM?
  • Giải thích: Mô tả giai đoạn nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn tường thuật 20 người 18-30 tuổi, theo dõi hành trình mua 1 tháng.
  • Công cụ: Customer journey mapping, phân tích điểm chạm (touchpoint analysis).

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Khách hàng mô tả trải nghiệm sử dụng ứng dụng di động mua sắm như thế nào về giao diện, thanh toán, hỗ trợ?
  • Giải thích: Khám phá cảm xúc tích cực-tiêu cực, điểm ma sát (friction points), đề xuất cải thiện.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sau trải nghiệm 15 người, quan sát sử dụng app (usability testing).
  • Công cụ: User experience (UX) research, video recording, heatmap analysis.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người tiêu dùng nhìn nhận thương hiệu bền vững như thế nào khi quyết định mua sản phẩm thời trang?
  • Giải thích: Đánh giá nhận thức về trách nhiệm môi trường, sẵn lòng trả giá cao hơn, ảnh hưởng đến lòng trung thành.
  • Ứng dụng: Nhóm thảo luận 3 nhóm (8-10 người), phỏng vấn sâu 12 khách hàng.
  • Công cụ: Brand perception analysis, thematic coding về giá trị xanh.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Khách hàng diễn giải ảnh hưởng của người nổi tiếng (influencer) ra sao đến quyết định mua hàng mỹ phẩm?
  • Giải thích: Khám phá vai trò tin cậy, chuyên môn, sự đồng cảm của influencer; so sánh với quảng cáo truyền thống.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 18 người theo dõi influencer làm đẹp, phân tích nội dung bình luận.
  • Công cụ: Social media listening, sentiment analysis, content analysis.

7. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Tài Chính

Tài chính định tính tập trung nhận thức rủi ro, hành vi đầu tư, quyết định tài chính cá nhân qua phỏng vấn, nghiên cứu trường hợp.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Nhà đầu tư cá nhân cảm nhận như thế nào về rủi ro đầu tư chứng khoán trong bối cảnh biến động kinh tế?
  • Giải thích: Khám phá nhận thức rủi ro (tài chính, tâm lý), chiến lược phòng ngừa, ảnh hưởng cảm xúc đến quyết định.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn sâu 15 nhà đầu tư kinh nghiệm 2-5 năm.
  • Công cụ: Thematic analysis, phân loại nhóm rủi ro (thị trường, thanh khoản, tâm lý).

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Doanh nghiệp nhỏ mô tả trải nghiệm tiếp cận nguồn vốn ngân hàng như thế nào tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long?
  • Giải thích: Đánh giá rào cản (thủ tục, tài sản thế chấp, lãi suất), hỗ trợ từ ngân hàng, giải pháp thay thế.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 20 chủ doanh nghiệp + 8 cán bộ tín dụng.
  • Công cụ: Case study analysis, so sánh chính sách cho vay giữa ngân hàng.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người trẻ 25-35 tuổi nhìn nhận kế hoạch tài chính cá nhân ra sao trong bối cảnh lạm phát cao?
  • Giải thích: Khám phá nhận thức về tiết kiệm, đầu tư, bảo hiểm; ảnh hưởng của giáo dục tài chính đến hành vi.
  • Ứng dụng: Nhóm thảo luận 3 nhóm (độ tuổi khác nhau), phỏng vấn 10 người.
  • Công cụ: Content analysis, financial literacy assessment.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Nhà đầu tư diễn giải thông tin tài chính công ty như thế nào khi ra quyết định mua cổ phiếu?
  • Giải thích: Đánh giá nguồn thông tin ưu tiên (báo cáo tài chính, tin tức, phân tích chuyên gia), độ tin cậy, ảnh hưởng đến quyết định.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 12 nhà đầu tư có kinh nghiệm phân tích cơ bản.
  • Công cụ: Decision-making process analysis, information seeking behavior study.

8. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Kinh Tế Học

Kinh tế học định tính khám phá hành vi kinh tế, nhận thức chính sách, chiến lược doanh nghiệp qua phỏng vấn, nghiên cứu trường hợp.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối phó với lạm phát như thế nào qua các chiến lược kinh doanh tại Hà Nội?
  • Giải thích: Khám phá điều chỉnh giá, tối ưu chi phí, thay đổi chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 18 chủ doanh nghiệp ngành F&B, bán lẻ.
  • Công cụ: Case study method, thematic analysis về chiến lược thích ứng.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Nông dân nhìn nhận chính sách hỗ trợ nông nghiệp của nhà nước ra sao trong bối cảnh biến đổi khí hậu?
  • Giải thích: Đánh giá hiệu quả hỗ trợ (vốn, kỹ thuật, tiêu thụ), rào cản tiếp cận, đề xuất cải thiện.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 25 hộ nông dân tỉnh An Giang, Đồng Tháp.
  • Công cụ: Policy impact assessment, participatory rural appraisal (PRA).

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người lao động diễn giải ảnh hưởng của tự động hóa đến việc làm ra sao trong ngành may mặc?
  • Giải thích: Khám phá lo ngại mất việc, nhu cầu đào tạo lại, kỳ vọng về chính sách bảo vệ.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 20 công nhân may + 5 quản lý nhà máy.
  • Công cụ: Grounded theory, xây dựng mô hình thích ứng công nghệ.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Doanh nghiệp xuất khẩu mô tả thách thức trong chuỗi cung ứng toàn cầu như thế nào sau đại dịch?
  • Giải thích: Đánh giá gián đoạn logistic, tăng chi phí vận chuyển, chiến lược đa dạng hóa nguồn cung.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 15 giám đốc xuất khẩu ngành gỗ, thủy sản.
  • Công cụ: Supply chain resilience analysis, case comparison.

9. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Khoa Học Chính Trị

Chính trị học khám phá nhận thức công dân, hành vi bầu cử, ảnh hưởng chính sách qua phỏng vấn, phân tích diễn ngôn.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Công dân đô thị quan điểm ra sao về vai trò của chính phủ trong giải quyết ô nhiễm môi trường?
  • Giải thích: Khám phá kỳ vọng về trách nhiệm nhà nước, đánh giá hiệu quả chính sách hiện tại, sẵn lòng tham gia.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 25 cư dân TP.HCM, Hà Nội, phân tích theo độ tuổi.
  • Công cụ: Thematic analysis, political discourse analysis.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Cử tri trẻ mô tả trải nghiệm tham gia bầu cử địa phương lần đầu như thế nào?
  • Giải thích: Khám phá động lực tham gia, nguồn thông tin, cảm xúc, đánh giá quy trình bầu cử.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn tường thuật 15 cử tri 18-25 tuổi sau bầu cử.
  • Công cụ: Narrative inquiry, electoral behavior study.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người dân nhìn nhận ảnh hưởng của chính sách đô thị hóa ra sao đến đời sống cộng đồng nông thôn ven đô?
  • Giải thích: Đánh giá thay đổi sinh kế, cấu trúc xã hội, môi trường; lợi ích-bất lợi của chính sách.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 30 hộ gia đình + quan sát cộng đồng 3 tháng.
  • Công cụ: Participatory action research (PAR), impact assessment.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Giới trẻ diễn giải vai trò của mạng xã hội ra sao trong việc hình thành quan điểm chính trị?
  • Giải thích: Khám phá nguồn thông tin chính trị, ảnh hưởng của influencer, phân cực quan điểm, tham gia online.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 20 thanh niên tích cực mạng xã hội, phân tích nội dung trang cá nhân.
  • Công cụ: Social media analysis, digital ethnography.

10. Ví Dụ Câu Hỏi Định Tính Trong Luận Văn Nhân Học

Nhân học tập trung bản sắc văn hóa, nghi thức, biến đổi xã hội qua dân tộc học, quan sát tham gia dài hạn.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Các nghi thức văn hóa truyền thống ảnh hưởng như thế nào đến bản sắc cộng đồng dân tộc Mông tại Sapa?
  • Giải thích: Khám phá ý nghĩa biểu tượng, chức năng gắn kết, biến đổi trong bối cảnh du lịch hóa.
  • Ứng dụng: Quan sát tham gia 6 tháng, phỏng vấn già làng, thanh niên.
  • Công cụ: Dân tộc học (ethnography), phân tích biểu tượng (symbolic analysis).

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Cộng đồng người Chăm mô tả quá trình duy trì bản sắc văn hóa ra sao trong xã hội hiện đại?
  • Giải thích: Đánh giá thực hành văn hóa (ngôn ngữ, tôn giáo, lễ hội), thách thức đồng hóa, chiến lược bảo tồn.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 20 thành viên cộng đồng Ninh Thuận, quan sát lễ hội.
  • Công cụ: Cultural identity analysis, intergenerational comparison.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Người di cư đô thị nhìn nhận sự thay đổi của bản thân như thế nào qua trải nghiệm di cư từ nông thôn lên thành phố?
  • Giải thích: Khám phá biến đổi giá trị, lối sống, mạng lưới xã hội, xung đột văn hóa, thích ứng.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn tường thuật 15 người di cư 5-10 năm tại TP.HCM.
  • Công cụ: Life history method, acculturation study.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Thanh niên dân tộc Tày diễn giải mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại ra sao trong việc lựa chọn nghề nghiệp?
  • Giải thích: Khám phá xung đột kỳ vọng gia đình-cá nhân, vai trò giáo dục, ảnh hưởng toàn cầu hóa.
  • Ứng dụng: Phỏng vấn 18 thanh niên + 10 phụ huynh tại Cao Bằng.
  • Công cụ: Intergenerational conflict analysis, modernization impact study.

8 Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn

Định lượng đo lường mối tương quan, so sánh trung bình, dự đoán kết quả qua khảo sát, thí nghiệm với dữ liệu số.

Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng

1. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Giáo Dục

Giáo dục định lượng tập trung đo lường hiệu quả phương pháp, so sánh nhóm, dự đoán kết quả học tập qua khảo sát, điểm số.

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy lật ngược đến kết quả học tập môn Toán lớp 10 tại TP.HCM là bao nhiêu (β, p-value)?
  • Giải thích: So sánh điểm kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm (flipped) và nhóm đối chứng (truyền thống), kiểm soát biến IQ, động lực.
  • Ứng dụng: Thí nghiệm 120 học sinh (60 thực nghiệm, 60 đối chứng), 12 tuần.
  • Công cụ: T-test, ANOVA, đo lường effect size (Cohen’s d).

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có mối tương quan nào giữa thời gian sử dụng thiết bị điện tử và điểm trung bình học kỳ của sinh viên đại học không (r, R²)?
  • Giải thích: Kiểm tra hệ số tương quan Pearson giữa giờ/ngày sử dụng smartphone và GPA.
  • Ứng dụng: Khảo sát 300 sinh viên, theo dõi 1 học kỳ.
  • Công cụ: SPSS, hồi quy tuyến tính, kiểm soát biến nhiễu (giờ học, thu nhập).

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Sinh viên năm cuối có điểm kỹ năng mềm cao hơn sinh viên năm 2 bao nhiêu phần trăm tại Đại học Kinh tế Quốc dân (Mean difference, 95% CI)?
  • Giải thích: So sánh trung bình điểm tự đánh giá kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề.
  • Ứng dụng: Khảo sát 200 sinh viên năm 2 và 200 sinh viên năm 4.
  • Công cụ: Independent t-test, thang Likert 5 điểm.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ sinh viên hài lòng với dịch vụ tư vấn học tập trực tuyến là bao nhiêu tại các trường đại học công lập Hà Nội (%, Chi-square)?
  • Giải thích: Đo lường tỷ lệ % hài lòng (điểm ≥4/5), so sánh giữa các trường.
  • Ứng dụng: Khảo sát 500 sinh viên 5 trường, phân tích tần suất.
  • Công cụ: Chi-square test, so sánh tỷ lệ giữa nhóm.

2. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Tâm Lý Học

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) đến giảm triệu chứng lo âu ở nhân viên văn phòng là bao nhiêu (Cohen’s d, 95% CI)?
  • Giải thích: Đo điểm GAD-7 trước-sau 12 buổi CBT, so sánh nhóm thực nghiệm-đối chứng.
  • Ứng dụng: RCT 80 người (40 CBT, 40 danh sách chờ), theo dõi 3 tháng.
  • Công cụ: Paired t-test, ANCOVA, đo effect size.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có mối tương quan nào giữa mức độ hỗ trợ xã hội và mức độ trầm cảm trong sinh viên đại học không (r, p-value)?
  • Giải thích: Đo điểm MSPSS (hỗ trợ xã hội) và BDI-II (trầm cảm), kiểm tra tương quan âm.
  • Ứng dụng: Khảo sát 250 sinh viên, phân tích Pearson correlation.
  • Công cụ: SPSS, regression analysis, kiểm soát biến nhân khẩu.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Kỹ thuật chánh niệm (mindfulness) giảm mức stress được đo bằng PSS-10 bao nhiêu điểm sau 8 tuần (Mean difference, Effect size)?
  • Giải thích: So sánh điểm PSS-10 trước-sau 8 tuần thực hành mindfulness 30 phút/ngày.
  • Ứng dụng: Thí nghiệm 60 người, đo lường pre-post test.
  • Công cụ: Paired t-test, within-subject design.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ người có triệu chứng trầm cảm cao (BDI-II >20) trong nhóm tuổi 18-25 tại Hà Nội là bao nhiêu (%)?
  • Giải thích: Đo lường tỷ lệ % triệu chứng trầm cảm mức độ cao, so sánh giữa giới tính, nghề nghiệp.
  • Ứng dụng: Khảo sát 400 người, phân tích mô tả, chi-square.
  • Công cụ: Descriptive statistics, prevalence calculation.

3. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Xã Hội Học

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của trình độ học vấn đến nhận thức bình đẳng giới trong cộng đồng nông thôn là bao nhiêu (β, R²)?
  • Giải thích: Hồi quy bậc học (biến độc lập) với điểm nhận thức bình đẳng giới (biến phụ thuộc), kiểm soát tuổi, thu nhập.
  • Ứng dụng: Khảo sát 300 người nông thôn 3 tỉnh miền Bắc.
  • Công cụ: Multiple regression, SPSS.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có sự khác biệt nào về mức độ hòa nhập xã hội giữa cộng đồng di cư trong nước và người bản địa tại Hà Nội không (Mean difference, p-value)?
  • Giải thích: So sánh điểm hòa nhập (thang đo Social Integration Scale) giữa 2 nhóm.
  • Ứng dụng: Khảo sát 150 di cư + 150 bản địa, independent t-test.
  • Công cụ: SPSS, Cohen’s d effect size.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Mạng xã hội giải thích bao nhiêu phần trăm (R²) sự thay đổi trong nhận thức bản sắc văn hóa của thanh niên thành thị?
  • Giải thích: Hồi quy thời gian sử dụng mạng xã hội (giờ/ngày) với điểm nhận thức bản sắc văn hóa.
  • Ứng dụng: Khảo sát 250 thanh niên 18-30 tuổi TP.HCM.
  • Công cụ: Linear regression, coefficient of determination (R²).

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ người cao tuổi ủng hộ mô hình gia đình đa thế hệ là bao nhiêu phần trăm so với gia đình hạt nhân (%, Chi-square)?
  • Giải thích: Đo lường tỷ lệ ủng hộ 2 mô hình, so sánh giữa vùng (nông thôn vs. đô thị).
  • Ứng dụng: Khảo sát 400 người >60 tuổi.
  • Công cụ: Chi-square test, crosstab analysis.

4. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Điều Dưỡng/Y Tế

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Chương trình giáo dục sức khỏe giảm điểm HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bao nhiêu sau 6 tháng (Mean difference, Effect size)?
  • Giải thích: So sánh HbA1c trước-sau chương trình giáo dục, nhóm can thiệp vs. chăm sóc thường quy.
  • Ứng dụng: RCT 100 bệnh nhân (50 can thiệp, 50 đối chứng).
  • Công cụ: Paired t-test, ANCOVA.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có mối tương quan nào giữa điểm kiệt sức nghề nghiệp (MBI) và chất lượng chăm sóc do bệnh nhân đánh giá không (r, p-value)?
  • Giải thích: Kiểm tra tương quan Pearson giữa điểm MBI điều dưỡng và điểm hài lòng bệnh nhân.
  • Ứng dụng: Khảo sát 80 y tá + 320 bệnh nhân (4 bệnh nhân/y tá).
  • Công cụ: Correlation analysis, multi-level modeling.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân cao huyết áp tại phòng khám tư nhân cao hơn bệnh viện công bao nhiêu phần trăm (%, OR, 95% CI)?
  • Giải thích: So sánh tỷ lệ tuân thủ (uống thuốc đủ >80% ngày) giữa 2 loại hình.
  • Ứng dụng: Khảo sát 200 bệnh nhân/loại hình, logistic regression.
  • Công cụ: Chi-square, Odds Ratio, SPSS.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Can thiệp chăm sóc tại nhà giảm tỷ lệ tái nhập viện trong 30 ngày sau xuất viện bao nhiêu phần trăm (RR, 95% CI)?
  • Giải thích: So sánh tỷ lệ tái nhập viện nhóm can thiệp vs. không can thiệp.
  • Ứng dụng: RCT 150 bệnh nhân tim mạch, theo dõi 30 ngày.
  • Công cụ: Chi-square, Relative Risk, Cox regression.

5. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Quản Trị Kinh Doanh

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng nhân viên như thế nào tại các công ty công nghệ TP.HCM (β, R², p-value)?
  • Giải thích: Hồi quy đa biến: biến độc lập (6 chiều văn hóa OCAI), biến phụ thuộc (điểm hài lòng JSS).
  • Ứng dụng: Khảo sát 350 nhân viên 15 công ty, phân tích SEM.
  • Công cụ: AMOS, Smart PLS, kiểm định độ phù hợp mô hình.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có sự khác biệt nào về năng suất làm việc giữa nhân viên làm việc từ xa và tại văn phòng không (Mean difference, Effect size)?
  • Giải thích: So sánh điểm tự đánh giá năng suất (thang Likert 7 điểm) giữa 2 nhóm.
  • Ứng dụng: Khảo sát 200 nhân viên/nhóm, independent t-test.
  • Công cụ: SPSS, Cohen’s d.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Đào tạo chuyển đổi số giải thích bao nhiêu phần trăm (R²) sự thay đổi trong hiệu suất doanh nghiệp SME?
  • Giải thích: Hồi quy giờ đào tạo (biến độc lập) với tăng trưởng doanh thu % (biến phụ thuộc).
  • Ứng dụng: Khảo sát 120 SME đã đào tạo, so sánh với 80 chưa đào tạo.
  • Công cụ: Multiple regression, control variables (quy mô, ngành).

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ nhân viên có ý định nghỉ việc trong 6 tháng tới là bao nhiêu phần trăm, và yếu tố nào dự đoán mạnh nhất (OR, 95% CI)?
  • Giải thích: Đo tỷ lệ ý định nghỉ việc, logistic regression với biến dự đoán (lương, văn hóa, sếp, phát triển).
  • Ứng dụng: Khảo sát 400 nhân viên, phân tích đa biến.
  • Công cụ: Binary logistic regression, SPSS.

6. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Tiếp Thị

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của đánh giá trực tuyến (online review) đến ý định mua hàng của người tiêu dùng là bao nhiêu (β, R²)?
  • Giải thích: Hồi quy số lượng review, điểm review (biến độc lập) với điểm ý định mua (biến phụ thuộc).
  • Ứng dụng: Khảo sát 300 người tiêu dùng online, thí nghiệm kịch bản.
  • Công cụ: Multiple regression, mediation analysis (niềm tin thương hiệu).

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có sự khác biệt nào về lòng trung thành thương hiệu giữa người tiêu dùng thương hiệu bền vững và thương hiệu thông thường không (Mean difference, p-value)?
  • Giải thích: So sánh điểm lòng trung thành (Brand Loyalty Scale) giữa 2 nhóm.
  • Ứng dụng: Khảo sát 150 người/nhóm sản phẩm thời trang.
  • Công cụ: Independent t-test, effect size.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Influencer marketing giải thích bao nhiêu phần trăm (R²) sự thay đổi trong nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng trẻ?
  • Giải thích: Hồi quy độ phổ biến influencer, credibility với điểm nhận thức thương hiệu.
  • Ứng dụng: Khảo sát 250 người 18-30 tuổi theo dõi influencer làm đẹp.
  • Công cụ: Linear regression, path analysis.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ người tiêu dùng sẵn lòng trả giá cao hơn 15-20% cho sản phẩm thân thiện môi trường là bao nhiêu (%, Chi-square theo nhóm tuổi)?
  • Giải thích: Đo tỷ lệ sẵn lòng trả (WTP), so sánh giữa nhóm tuổi, thu nhập.
  • Ứng dụng: Khảo sát 400 người, contingency pricing method.
  • Công cụ: Chi-square, crosstab, logistic regression.

7. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Tài Chính

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của kiến thức tài chính (financial literacy) đến hành vi tiết kiệm của nhân viên văn phòng là bao nhiêu (β, R²)?
  • Giải thích: Hồi quy điểm kiến thức tài chính (biến độc lập) với tỷ lệ tiết kiệm % thu nhập (biến phụ thuộc).
  • Ứng dụng: Khảo sát 300 nhân viên, kiểm soát thu nhập, tuổi.
  • Công cụ: Multiple regression, SPSS.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có sự khác biệt nào về mức độ chấp nhận rủi ro giữa nhà đầu tư nam và nữ không (Mean difference, Effect size)?
  • Giải thích: So sánh điểm Risk Tolerance Questionnaire giữa 2 giới.
  • Ứng dụng: Khảo sát 200 nhà đầu tư cá nhân/giới.
  • Công cụ: Independent t-test, Cohen’s d.

Câu hỏi 3:

  • Câu hỏi: Tỷ lệ sinh lợi danh mục đầu tư có đa dạng hóa cao hơn danh mục tập trung bao nhiêu phần trăm trung bình trong 3 năm (Mean return difference, Sharpe ratio)?
  • Giải thích: So sánh ROI trung bình 3 năm giữa 2 chiến lược, điều chỉnh rủi ro (Sharpe ratio).
  • Ứng dụng: Phân tích 100 danh mục/loại, dữ liệu lịch sử.
  • Công cụ: T-test, risk-adjusted return analysis.

Câu hỏi 4:

  • Câu hỏi: Các yếu tố nào (thu nhập, giáo dục, kinh nghiệm) dự đoán mạnh nhất quyết định đầu tư cổ phiếu của cá nhân (OR, 95% CI)?
  • Giải thích: Logistic regression với biến phụ thuộc (có/không đầu tư cổ phiếu), biến độc lập (nhân khẩu, tài chính).
  • Ứng dụng: Khảo sát 500 người trưởng thành.
  • Công cụ: Binary logistic regression, SPSS.

8. Ví Dụ Câu Hỏi Định Lượng Trong Luận Văn Kinh Tế Học

Câu hỏi 1:

  • Câu hỏi: Mức độ ảnh hưởng của lạm phát đến tăng trưởng doanh nghiệp SME là bao nhiêu (β coefficient, p-value)?
  • Giải thích: Hồi quy tỷ lệ lạm phát % (biến độc lập) với tăng trưởng doanh thu % (biến phụ thuộc).
  • Ứng dụng: Phân tích 200 SME trong 5 năm, panel data.
  • Công cụ: Fixed-effects regression, STATA.

Câu hỏi 2:

  • Câu hỏi: Có sự khác biệt nào về thu nhập bình quân đầu người giữa nông hộ áp dụng công nghệ cao và canh tác truyền thống không (Mean difference, 95% CI)?
  • Giải thích: So sánh thu nhập/năm giữa 2 nhóm, kiểm soát diện tích, lao động.
  • Ứng dụng: Khảo sát 100 hộ/loại tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Công cụ: Independent t-test, propensity score matching.

FAQs Về Câu Hỏi Nghiên Cứu Định Tính Và Định Lượng

Câu Hỏi Định Tính Có Dùng Được Trong Luận Văn Định Lượng Thuần Không?

Không, định lượng thuần yêu cầu dữ liệu số đóng (closed-ended) để kiểm định giả thuyết, đo lường biến số. Chỉ dùng định tính trong giai đoạn khám phá ban đầu (pilot study) để xây dựng thang đo, sau đó chuyển sang định lượng chính thức.

Mixed-Methods Trong Luận Văn Việt Nam Được Định Nghĩa Chính Xác Là Gì?

Kết hợp định tính (phỏng vấn sâu, quan sát) và định lượng (khảo sát, thí nghiệm) trong cùng một nghiên cứu để kiểm chứng kết quả, theo tiêu chuẩn Đại học Quốc gia TP.HCM. Ví dụ: khảo sát 300 người (định lượng) + phỏng vấn 15 người (định tính giải thích).

Những Lĩnh Vực Luận Văn Nào Nên Ưu Tiên Định Tính Hơn Định Lượng?

Giáo dục, xã hội học, nhân học, điều dưỡng, văn học ưu tiên định tính khi cần khám phá ý nghĩa chủ quan, trải nghiệm sống, văn hóa ngầm. Tài chính, kinh tế, y tế công cộng ưu tiên định lượng để đo lường tác động, dự đoán xu hướng.

Outro

Bài viết cung cấp 40 ví dụ cụ thể (20 định tính + 20 định lượng) cho 20 lĩnh vực học thuật, giúp bạn phân biệt rõ hai loại câu hỏi: định tính bắt đầu “Làm thế nào/Tại sao” khám phá ý nghĩa qua phỏng vấn, quan sát; định lượng đo lường “Mức độ ảnh hưởng/Mối tương quan” qua khảo sát, thí nghiệm. Mỗi ví dụ kèm giải thích, ứng dụng, công cụ phân tích để bạn xây dựng câu hỏi chuẩn phương pháp luận. Chọn loại phù hợp với mục tiêu nghiên cứu (khám phá vs. kiểm định), nguồn lực (thời gian, kinh phí) và yêu cầu của trường.

Viết Thuê 247 hỗ trợ toàn diện từ xây dựng câu hỏi nghiên cứu, thiết kế phương pháp (định tính/định lượng/mixed-methods), thu thập dữ liệu, phân tích kết quả đến viết báo cáo luận văn hoàn chỉnh. Đội ngũ chuyên gia 10+ năm kinh nghiệm nghiên cứu học thuật cam kết giao bài đúng chuẩn khoa học, không sao chép, hoàn thành trước deadline. Tư vấn miễn phí đề cương, báo giá chi tiết trong 2 giờ, hỗ trợ chỉnh sửa không giới hạn đến khi bạn hài lòng. Bảo mật thông tin 100%, thanh toán linh hoạt theo tiến độ.

Viết Thuê 247: Khi các bạn cần – chúng tôi có

  • Website: https://vietthue247.vn/
  • Hotline: 0904514345
  • Email: vietthue247@gmail.com